Ứng dụng vi tảo trong nuôi trồng thủy sản

Vai trò của vi tảo trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói chung và ứng dụng làm thức ăn cho ấu trùng thủy sản đã được chứng minh trong nhiều năm qua. Vi tảo chứa hàm lượng cao dinh dưỡng thiết yếu cho ấu trùng, giúp ấu trùng phát triển tốt trong thời gian bắt đầu sử dụng thức ăn từ bên ngoài.

Vai trò

Các hoạt động NTTS đã, đang và sẽ ngày càng phát triển trên thế giới, vì thế nhu cầu con giống ngày một gia tăng. Trong sản xuất giống, thức ăn cho ấu trùng là vấn đề rất quan trọng vì kích thước miệng nhỏ, cơ quan cảm nhận thức ăn và hệ thống tiêu hóa chưa phát triển làm hạn chế trong việc lựa chọn và sử dụng đúng loại thức ăn trong thời kì này. Thức ăn cho ấu trùng cần phải: (1) dễ tiêu hoá toàn bộ hoặc từng phần (thức ăn phải chứa các axit amin tự do và các chất ít peptide, (2) chứa các hệ thống enzyme cho phép tự tiêu hóa (tự hủy các hạt thức ăn) và (3) cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết. Nhìn chung, thức ăn chế biến khó đáp ứng tất cả những yêu cầu này, trong khi đó một số sinh vật lại có khả năng thỏa mãn chúng. Thêm vào đó, sự chuyển động liên tục có thể thu hút ấu trùng và hoạt động bơi sẽ giúp việc phân phối thức ăn trong cột nước được đảm bảo. 

vitao.st_

Hiện có khoảng trên 40 loài tảo đã được phân lập, nuôi cấy và sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng các loài thủy sản. Ảnh: ST

Hiện có ba nhóm thức ăn sống đang được áp dụng rộng rãi là các loài vi tảo, luân trùng Brachionus và nauplius của các loài Artemia (Lavens và Sorgeloos, 1996).  Đến nay, có khoảng trên 40 loài tảo đã được phân lập, nuôi cấy và sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng các loài thủy sản. Một số loại tảo chính như: Chlorella, Dunaliella, Spirulina, tảo khuê…

Tảo là thức ăn tươi sống đặc biệt quan trọng cho tất cả các giai đoạn phát triển của động vật thân mềm hai mảnh vỏ như: hầu, vẹm, điệp, sò. Chúng còn là thức ăn cho ấu trùng của hầu hết các loài, tôm, cá, ốc và các động vật phù du. Tính ưu việt của tảo là không gây ô nhiễm môi trường, cung cấp đầy đủ các vitamin, chất khoáng, vi lượng, đặc biệt là chúng chứa rất nhiều loại axit béo không no. Tảo có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng thích ứng với những thay đổi môi trường như nhiệt độ, ánh sáng.

Một số loài vi tảo

Nannochloropsis oculata: Được xem như nguồn thức ăn quan trọng cho luân trùng, một số ấu trùng cá và giáp xác khác. Nannochloropsis là một chi tảo lục thuộc họ Chlorellaceae, bộ Chlorellales, lớp Trebouxiophyceae, ngành Chlorophyta. Chi này có hình thái tế bào rất giống với các loài thuộc chi Chlorella. Tế bào của chúng có dạng đơn bào, hình cầu, sinh sản vô tính bằng cách phân chia thành hai tế bào con có kích thước khoảng 2 – 4 µm. Loài tảo này có hàm lượng eicosapentaenoic axit (EPA) cao (3,2% trọng lượng khô), axit ascorbic chiếm 0,8% trọng lượng khô và hàm lượng Vitamin B12 có thể đáp ứng nhu cầu phát triển của các động vật thủy sản ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển.

Isochrysis galbana: Là loài tảo đơn bào, có kích thước từ 4 – 5 μm thuộc ngành Haptophyta. Hiện nay, I. galbana đang được sử dụng rộng rãi để làm thức ăn cho ấu trùng nuôi thủy sản do nó không độc, sinh trưởng nhanh, tế bào có kích thước nhỏ phù hợp cho sự tiêu hóa.

Chaetoceros calcitrans: Được xem là một trong những loài tảo có giá trị trong nuôi Artemia do tảo Chaetoceros calcitrans có hàm lượng dinh dưỡng cao với 34% protein, 16% lipid, 6% carbohydrate (Brown, 1991). Thêm vào đó chúng còn có khả năng phát triển nhanh, kích thước tế bào nhỏ, kích thước khoảng 2 – 20 µm (Brown et al., 1997), phù hợp với Artemia (Napolotanpo et al., 1990). Tảo Chaetoceros calcitrans được dùng làm thức ăn chủ yếu cho động vật phiêu sinh, nhuyễn thể, tôm, cá, đặc biệt là Artemia (Trần Ngọc Hải và Trần Thị Thanh Hiền, 2000).

Chlorella: Là tảo có tốc độ phát triển nhanh và được xem như nguồn dinh dưỡng có giá trị cao trong tương lai với hàm lượng protein cao khoảng 50% và chứa hầu hết các acid amin thiết yếu như lysine, ethionine, tryptophan, arginine, histidine… lipid của tảo thay đổi từ 10 – 20% với đa số các axit béo không no. Trong thủy sản, Chlorella thường được sử dụng như nguồn thức ăn thích hợp cho luân trùng, moina, ấu trùng cá… Ngoài ra, Chlorella còn được sử dụng trong hệ thống nước xanh ương ấu trùng các loài tôm, cá… với tác dụng ổn định môi trường, hạn chế sự tạo thành các hợp chất độc hại và đặc biệt Chlorella có khả năng sản sinh Chlorellin là một hợp chất từ các axit béo có khả năng hạn chế sự phát triển của một số vi khuẩn gram dương và gram âm (Pratt et al., 1948).

Tetraselmis sp.: Đây là loài vi tảo lục, đơn bào, hình quả tim, tế bào có 4 roi, có khả năng chuyển động, kích thước: dài 8,4 ± 1,0 µm; rộng 4,8 ± 0,6 µm. Tetraselmis sp. thuộc ngành tảo lục chlorophytes, chúng có tốc độ tăng trưởng nhanh và có thể chịu được yếu tố nhiệt độ và pH ở phạm vi rộng (Khatoon et al. 2014 ). Tetraselmis sp. là một loài tảo được sử dụng rộng rãi trong NTTS vì nó chứa đủ lượng protein, lipid, carbohydrate và axit béo cần thiết cho loài nuôi. Loài tảo này cũng được biết đến với nguồn phong phú của các hợp chất có hoạt tính sinh học, chẳng hạn như: Vitamin E, carotenoids, hợp chất phenolic, terpenes, và chúng có tính chất chống ôxy hóa, kháng khuẩn. Hiện, Tetraselmis sp. là một trong những loài vi tảo biển được sử dụng làm thức ăn phổ biến cho động vật thân mềm hai mảnh vỏ, ấu trùng giáp xác.

Thái Thuận

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận